SẼ RA SAO NẾU TRẺ CÓ THỂ LÊN TIẾNG?
Nếu trẻ có thể cất lời, các bé sẽ nói rằng mình đang đối mặt với nguy cơ từ vi-rút hợp bào hô hấp (RSV) – một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện ở trẻ nhỏ, dù có những ca bệnh chỉ biểu hiện nhẹ.†, 1, 14, 15, 17
Tiếp tục khám phá để hiểu rõ hơn về gánh nặng và nguy cơ của RSV ở trẻ.
QUÝ NHÂN VIÊN CÓ THỂ TÌM HIỂU VỀ GÁNH NẶNG CỦA RSV
VÀ CÁCH PHÒNG NGỪA CHO TRẺ
RSV là một loại vi-rút hô hấp phổ biến
và là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh
đường hô hấp ở trẻ em nhũ nhi. ¶, #, 15, 17, 23–25
* Tỷ lệ trẻ sinh đủ tháng và/hoặc khỏe mạnh trong số những trẻ nhập viện do RSV theo các nghiên cứu hồi cứu tại: Pháp (2010–2018; trẻ <5 tuổi): 87% khỏe mạnh và 90% sinh đủ tháng;1 Tây Ban Nha (2004–2012; trẻ nhũ nhi): 98% khỏe mạnh và sinh đủ tháng;2 Nhật Bản (01/2017–12/2018; trẻ ≤2 tuổi): 90% khỏe mạnh và sinh đủ tháng;3 Đức (2015–2018; trẻ nhũ nhi): 90% khỏe mạnh và 83% sinh đủ tháng;4 Trung Quốc (2007–2015; trẻ từ 28 ngày–13 tuổi): 88% khỏe mạnh và sinh đủ tháng (trung vị tuổi: 1,4);5 Anh (Scotland) (2000–2011; trẻ <2 tuổi): 93% khỏe mạnh và 82% sinh đủ tháng;6 Hoa Kỳ (giám sát dân số 2014–2015; trẻ ≤11 tháng): 72% khỏe mạnh và sinh đủ tháng.7
** Dữ liệu từ một nghiên cứu của Hoa Kỳ, nhằm ước tính tác động của tiêm chủng đến các trường hợp viêm đường hô hấp dưới (Lower respiratory tract infection - LRTI) do RSV ở trẻ <12 tháng tuổi. Mô hình sử dụng dữ liệu giám sát dân số từ Mạng lưới Giám sát Vắc-xin Mới (New Vaccine Surveillance Network - NVSN), dựa trên tỷ lệ trung bình các lượt khám ngoại trú và cấp cứu có xác nhận RSV dẫn đến chẩn đoán viêm thanh quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi hoặc hen suyễn (CDC – chưa công bố). Mặc định tất cả bệnh nhân nhập viện đều mắc LRTI.13
† Dữ liệu từ phân tích hồi cứu tại Hoa Kỳ về bộ dữ liệu nhập viện từ Dự án Chi phí và Sử dụng Dịch vụ Y tế (Healthcare Cost and Utilization Project - HCUP) từ năm 2009 đến năm 2019, áp dụng cho trẻ <1 tuổi14 và tổng quan hệ thống các nghiên cứu từ Hoa Kỳ, Canada và Châu Âu về tỷ lệ nhập viện và mức độ nghiêm trọng do RSV đối với trẻ em (≤18 tuổi), cũng như các nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh, tử vong và các yếu tố nguy cơ liên quan đến RSV, với kết quả tìm kiếm trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015.15
‡ Dựa trên nghiên cứu tại Pháp, 47% (n=85.292/181.758) trẻ nhập viện do RSV sinh trước mùa dịch (tháng 4–9);1 nghiên cứu tại Anh: 51% (n=10.328/20.359) ca nhập viện là trẻ sinh trước mùa dịch;20 và nghiên cứu tại Tây Ban Nha: 54% (n=340/631) trẻ nhập viện sinh trong khoảng tháng 4–10.21
§ Dựa trên một nghiên cứu giám sát theo dõi tiến cứu, trên quần thể trẻ em dưới 5 tuổi mắc nhiễm trùng hô hấp cấp tại ba quận của Hoa Kỳ. Nghiên cứu tuyển chọn trẻ nhập viện từ năm 2000 đến 2004 và trẻ được khám ngoại trú tại khoa cấp cứu và phòng khám nhi khoa từ năm 2002 đến 2004. Dữ liệu được ngoại suy ra toàn bộ dân số Hoa Kỳ, ước tính rằng trong số trẻ mắc bệnh liên quan đến RSV, khoảng 57.527 trẻ (3%) phải nhập viện, 517.747 trẻ (24%) được điều trị tại khoa cấp cứu, và 1.534.064 trẻ (73%) được điều trị tại các phòng khám nhi khoa; trong số bệnh nhi ngoại trú này, có 1.256.014 trẻ (61%) ở độ tuổi từ 2 đến 5.
|| Dữ liệu theo dõi 408 trẻ nhũ nhi tại Phần Lan trong mùa RSV từ năm 2017–2018. Trẻ nhũ nhi được theo dõi trong vòng 10 tháng sau sinh (từ tháng 9 đến tháng 6). Tỷ lệ nhập viện theo mùa do RSV là 22,1/1.000 (CI 95%: 10,1–41,9).22
¶ Triệu chứng khi nhiễm RSV rất khó lường. Nó có thể chỉ gây ra các triệu chứng nhẹ, nhưng có thể tiến triển thành các biến chứng nặng và đe dọa tính mạng như viêm tiểu phế quản và viêm phổi.17
# Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu của Mỹ,23,24 cùng tổng quan hệ thống các nghiên cứu từ Mỹ, Canada và Châu Âu.15
CI, confidence interval; HCP, healthcare professional; HCUP, Healthcare Cost and Utilization Project; LRTI, lower respiratory tract infection; NVSN, New Vaccine Surveillance Network; RSV, respiratory syncytial virus.
References:
- Demont C et al. BMC Infect Dis 2021; 21(1): 730.
- Sanchez-Luna M et al. Curr Med Res Opin. 2016; 32(4): 693–698.
- Kobayashi Y et al. Ped Int 2021; 64: e14957.
- Hartmann K et al. J Infect Dis 2022; 226: 386–395.
- Yu J et al. Emerg Infect Dis 2019; 25(6): 1127–1135.
- Thwaites R et al. Eur J Pediatr 2020; 179(5): 791–799.
- Arriola C et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2020; 9(5): 587–595 & SuppInfo.
- Bianchini S et al. Microorganisms 2020; 8(12): 2048.
- Hodges EN et al. J Infect Dis 2022; 226(S2): S148–S153.
- Hall CB et al. N Engl J Med 2009; 360: 588–598.
- European Health Management Association. The Health System Burden of Respiratory Syncytial Virus (RSV) in Europe. Available at: https://www.vaccinestogether.org/the_health_system_burden_of_rsv_in_europe_ehma_s_white_paper. Accessed: April 2023.
- Fusco F et al. The Burden of Respiratory Syncytial Virus: Understanding Impacts on the NHS, Society and Economy. RAND Corporation. 2022.
- Rainisch G et al. Vaccine 2020; 38(2): 251–257.
- Suh M et al. J Infect Dis 2022; 226(Suppl 2): S154–S163.
- Bont L et al. Infect Dis Ther 2016; 5(3): 271–298.
- Abreo A et al. Clin Infect Dis 2020; 71(1): 211–214.
- Piedimonte G and Perez MK. Pediatr Rev 2014; 35(12): 519–530.
- Driscoll AJ et al. Vaccine 2020; 38(11): 2435–2448.
- Simoes EAF et al. J Infect Dis 2020; 221(8): 1256–1270.
- Reeves RM et al. J Infect 2019; 78(6): 468–473.
- Mira-Iglesias A et al. Influenza Other Respir Viruses 2022; 16(2): 328–339.
- Thomas E et al. J Infect Dis 2021; 223(5): 811–817.
- Lively JY et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2019; 8(3): 284–286.
- McLaughlin JM et al. J Infect Dis 2022; 225(6): 1100–1111.
- Karron RA. Plotkin’s Vaccines. Seventh Edition, Chapter 51, Respiratory Syncytial Virus Vaccines. Elsevier Inc. 2018.
- Barr R et al. Ther Adv Infect Dis 2019; 6: 1–9.
- Hodgson D et al. Influenza Other Respir Viruses 2020; 14(1): 19–27.
- Li Y et al. Lancet 2022; 399(10340): 2047–2064.
MAT-VN-2502950– V1.0 – 12.2025
Thông tin chỉ dành cho Nhân viên y tế
Thông tin được cung cấp bởi Hội Nhi Khoa Việt Nam với sự tài trợ của Công ty TNHH Sanofi Aventis Việt Nam thuộc tập đoàn Sanofi của Pháp