RSV KHÔNG CHỈ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRẺ MỚI CHÀO ĐỜI, TRẺ SINH NON HOẶC NHỮNG TRẺ CÓ BỆNH LÝ NỀN.
PHẦN LỚN (TỪ 70% ĐẾN GẦN NHƯ 100%) CÁC TRƯỜNG HỢP TRẺ NHẬP VIỆN VÌ RSV ĐỀU LÀ NHỮNG BÉ KHỎE MẠNH VÀ SINH ĐỦ THÁNG.1-7
RSV là một loại vi-rút phổ biến và dễ lây lan:
Ước tính cứ 3 trẻ thì có 2 bé nhiễm RSV trước khi tròn một tuổi, và gần như tất cả trẻ đều nhiễm trước 2 tuổi.8-9
Trong số những trẻ nhiễm RSV, có đến 40% sẽ tiến triển thành nhiễm trùng đường hô hấp dưới.9-13
DÙ CHÚNG TA ĐÃ BIẾT VỀ NGUY CƠ DẪN ĐẾN BIẾN CHỨNG NGHIÊM TRỌNG DO RSV, NHƯNG LẠI KHÔNG THỂ BIẾT TRƯỚC ĐƯỢC TRẺ NÀO SẼ GẶP PHẢI TÌNH TRẠNG NÀY, KỂ CẢ TRẺ SINH ĐỦ THÁNG HAY TRẺ KHỎE MẠNH TRƯỚC ĐÓ, TRẺ SINH TRƯỚC HAY TRONG MÙA RSV
Các yếu tố có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh do RSV ở trẻ nhũ nhi, bao gồm:15-18
Hệ miễn dịch của trẻ nhũ nhi vẫn chưa phát triển toàn diện, khiến bé dễ nhiễm bệnh nặng do RSV trong năm đầu đời.19
Trẻ có đường thở nhỏ (đường kính ≤1mm) nên rất dễ bị tắt nghẽn, và số lượng phế nang còn hạn chế (20–70 triệu so với 200–600 triệu ở người lớn),17 khiến trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm tiểu phế quản và viêm phổi.14, 17, 19
• Trẻ sinh non hoặc có bệnh nền từ trước có nguy cơ mắc bệnh nặng do RSV cao hơn so với những trẻ khác.14
• Trẻ sinh nhẹ cân có nguy cơ cao bị nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính (ALRI) so với trẻ sinh đủ cân.14, 20
• Hít phải khói thuốc lá và sống trong môi trường ô nhiễm không khí làm tăng nguy cơ trẻ mắc RSV.14
• Trẻ sống trong gia đình đông người (≥7 thành viên) có nguy cơ mắc RSV thể nặng cao hơn so với trẻ sống trong gia đình ít người.14, 20
• Sống trong gia đình đông người (≥7 người) làm tăng nguy cơ mắc bệnh do RSV thể nặng so với nhà ít người.14, 20
• Trẻ đi nhà trẻ có nguy cơ nhiễm RSV cao hơn 36% so với trẻ không đi nhà trẻ.**, 21
RSV ẢNH HƯỞNG CẢ TRẺ SINH TRƯỚC VÀ TRONG MÙA RSV1, 18, 22
Tất cả trẻ đều có nguy cơ mắc RSV — kể cả những trẻ sinh vào mùa xuân hoặc mùa hè, trước mùa dịch thông thường.
**Thực tế, khoảng 50% trẻ nhập viện vì RSV được sinh ra trước khi mùa RSV bắt đầu.†,1, 18, 22
Với trẻ sinh TRƯỚC mùa RSV — ví dụ: vào tháng 5
Mặc dù hệ miễn dịch và phổi của trẻ đã phát triển hơn,19 nhưng các bé lại có nguy cơ cao tiếp xúc với vi-rút RSV trong suốt 5 tháng mùa dịch.
Với trẻ sinh TRONG mùa RSV — ví dụ: vào tháng 1
Mặc dù chỉ tiếp xúc với RSV trong 2 tháng, nhưng hệ miễn dịch và phổi của các bé còn non yếu, khiến nguy cơ trở nặng cao hơn.19
TẤT CẢ TRẺ ĐỀU CÓ NGUY CƠ NHIỄM RSV
Bất kỳ trẻ nhũ nhi nào cũng có nguy cơ phải nhập viện vì RSV — kể cả khi bé sinh đủ tháng, hoàn toàn khỏe mạnh và được sinh ra trước hoặc trong mùa RSV.†,1, 7, 18, 22
DÙ RSV KHÓ LƯỜNG,14 CHÚNG TA VẪN CÓ THỂ GIẢM THIỂU SỰ LÂY LAN23
*Tỷ lệ trẻ sinh khỏe mạnh và/hoặc sinh đủ tháng trong số các trường hợp trẻ nhập viện do RSV, dựa trên các nghiên cứu hồi cứu tại nhiều quốc gia: Pháp (2010–2018; trẻ <5 tuổi): 87% khỏe mạnh và 90% đủ tháng,1 Tây Ban Nha (2004–2012; trẻ nhũ nhi): 98% khỏe mạnh và đủ tháng,2 Nhật Bản (1/2017–12/2018; trẻ ≤2 tuổi): 90% khỏe mạnh và đủ tháng,3 Đức (2015–2018; trẻ nhũ nhi): 90% khỏe mạnh và 83% đủ tháng,4 Trung Quốc (2007–2015; trẻ 28 ngày – 13 tuổi): 88% khỏe mạnh và đủ tháng (tuổi trung vị: 1.4 tuổi),5 Vương quốc Anh (Scotland 2000–2011; trẻ ≤2 tuổi): 93% khỏe mạnh và 82% đủ tháng,6 Mỹ (giám sát cộng đồng 2014–2015; trẻ ≤11 tháng): 72% khỏe mạnh và đủ tháng.7
** Dữ liệu từ một nghiên cứu đoàn hệ tại Anh Quốc, theo dõi nhóm mẹ và trẻ đa sắc tộc (12.453 bà mẹ và 13.773 trẻ) từ năm 2007–2011. Trẻ nhũ nhi <1 tuổi, tỉ lệ rủi ro điều chỉnh là 1.36 (khoảng tin cậy 95%: 1.09–1.69).21
† Dựa trên một nghiên cứu tại Pháp cho thấy 47% (n = 85.292/181.758) trẻ nhập viện do RSV được sinh trước mùa dịch (từ tháng 4 đến tháng 9);1 một nghiên cứu tại Anh ghi nhận 51% (n = 10.328/20.359) trường hợp nhập viện xảy ra ở trẻ sinh trước mùa dịch (từ tháng 4 đến tháng 10);22 một nghiên cứu tại Tây Ban Nha cho thấy 54% (n = 340/631) trẻ nhập viện do RSV sinh trước mùa dịch.18
Chú thích viết tắt:
ALRI: Nhiễm trùng hô hấp dưới cấp tính (acute lower respiratory infection)
CI: Khoảng tin cậy (confidence interval)
RSV: Vi-rút hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus).
Tài liệu tham khảo:
- Demont C et al. BMC Infect Dis 2021; 21(1): 730.
- Sanchez-Luna M et al. Curr Med Res Opin 2016; 32(4): 693–698.
- Kobayashi Y et al. Ped Intl 2021; 64: e14957.
- Hartmann K et al. J Infect Dis 2022; 226: 386–395.
- Yu J et al. Emerg Infect Dis 2019; 25(6): 1127–1135.
- Thwaites R et al. Eur J Pediatr 2020; 179(5): 791–799.
- Arriola C et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2020; 9(5): 587–595 & SuppInfo.
- Walsh E. Clin Chest Med 2017; 38(1): 29–36.
- Subcommittee on Diagnosis and Management of bronchiolitis. American Academy of Pediatrics 2006; 118(4): 1774–1793.
- Esposito S et al. Front Immunol 2022; 13: 880368.
- Lehners N et al. PLoS ONE 2016; 11(2): e0148258.
- Li Y et al. Lancet 2022; 399(10340): 2047–2064.
- Piedimonte G. Curr Opin Pediatr 2013; 25(3): 344–349.
- Bianchini S et al. Microorganisms 2020; 8(12): 2048.
- Chaplin DD. J Allergy Clin Immunol 2010; 125(2 Suppl 2): S3–S23.
- Simon AK et al. Proc Biol Sci 2015; 282(1821): 20143085.
- Di Cicco M et al. Pediatr Pulmonol 2021; 56(1): 240–251.
- Mira-Iglesias A et al. Influenza Other Respir Viruses 2022; 16(2): 328–339.
- Pickles RJ and DeVincenzo JP. J Pathol 2015; 235(2): 266–276.
- Shi T et al. J Glob Health 2015; 5(2): 020416.
- Zylbersztejn A et al. Euro Surveill 2021; 26(6): 2002003.
- Reeves RM et al. J Infect 2019; 78(6): 468–475.
- Centers for Disease Control and Prevention (CDC). RSV Prevention. 2020. Available at: www.cdc.gov/rsv/about/prevention.html. Accessed: April 2023.
MAT-VN-2502950– V1.0 – 12.2025
Thông tin chỉ dành cho Nhân viên y tế
Thông tin được cung cấp bởi Hội Nhi Khoa Việt Nam với sự tài trợ của Công ty TNHH Sanofi Aventis Việt Nam thuộc tập đoàn Sanofi của Pháp