GÁNH NẶNG CỦA VIỆC ĐIỀU TRỊ RSV CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TOÀN BỘ HỆ THỐNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE, BAO GỒM CÁC NHÂN VIÊN Y TẾ, BA MẸ VÀ NGƯỜI CHĂM SÓC CỦA TRẺ.1-3
RSV là nguyên nhân hàng đầu gây nhập viện và tạo ra gánh nặng đáng kể đối với trẻ nhũ nhi, gia đình và hệ thống chăm sóc sức khỏe.3,5,6
Tuy nhiên, gánh nặng của RSV không chỉ xuất hiện tại khu điều trị nội trú:
Khoảng 97% các ca nhiễm RSV được thăm khám và điều trị tại phòng khám nhi và khoa cấp cứu.*,3
SỐ CA NHIỄM NHẬP VIỆN VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN CHỈ LÀ PHẦN NỔI CỦA TẢNG BĂNG*,3
Trong mùa RSV, phần lớn các trường hợp trẻ dưới 5 tuổi không đến bệnh viện điều trị dù cần can thiệp y tế:
-
Khoảng 3% trường hợp phải nhập viện điều trị
-
Khoảng 24% được đưa đến khoa cấp cứu
-
Gần 73% đến khám tại phòng khám nhi
Tức là khoảng 97% các ca bệnh được phát hiện và điều trị tại khu vực ngoại trú.
(Nguồn: Hall CB et al., 2009)
HỆ THỐNG Y TẾ VÀ ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA PHẢI GÁNH CHỊU GÁNH NẶNG LỚN TỪ RSV.1,3
Các chuyên gia y tế tuyến đầu tại châu Âu được khảo sát cho biết hệ thống y tế đã bị gián đoạn từ mức độ trung bình đến nghiêm trọng trong mùa cao điểm của RSV **,1
GÁNH NẶNG CỦA RSV MANG TÍNH THỜI VỤ, GÂY ÁP LỰC LỚN LÊN CÁC BỆNH VIỆN VÀO MÙA THU VÀ ĐÔNG TẠI CÁC NƯỚC KHÁC. TẠI VIỆT NAM, VI-RÚT RSV CÓ THỂ LƯU HÀNH QUANH NĂM TÙY THEO KHÍ HẬU TỪNG VÙNG. VÌ VẬY, VIỆC BẢO VỆ TRẺ KHỎI RSV CẦN ĐƯỢC LƯU Ý QUANH NĂM.1,7,8
Các nước châu Âu thường triển khai kế hoạch để giảm tải gánh nặng vào mùa đông - mùa cao điểm RSV8, 9
Các chuyên gia y tế làm việc tại các bệnh viện ở châu Âu cũng báo cáo sự gián đoạn tương tự trong mùa cao điểm của RSV. **,1
GÁNH NẶNG CỦA RSV MANG TÍNH THỜI VỤ, GÂY ÁP LỰC LỚN LÊN CÁC BỆNH VIỆN VÀO MÙA THU VÀ ĐÔNG TẠI CÁC NƯỚC Ở BẮC BÁN CẦU. TẠI VIỆT NAM, VI-RÚT RSV LƯU HÀNH QUANH NĂM VỚI CÁC THÁNG CAO ĐIỂM THAY ĐỔI THEO VÙNG ĐỊA LÝ.1,7,8
Các nước châu Âu thường triển khai kế hoạch để giảm tải gánh nặng vào mùa đông - mùa cao điểm RSV
Trong mùa cao điểm của RSV, số lượt khám nhi khoa vì các bệnh đường hô hấp tăng khoảng 30%.†,1
GÁNH NẶNG CỦA RSV MANG TÍNH THỜI VỤ, GÂY ÁP LỰC LỚN LÊN CÁC BỆNH VIỆN VÀO MÙA THU VÀ ĐÔNG TẠI CÁC NƯỚC KHÁC. TẠI VIỆT NAM, VI-RÚT RSV CÓ THỂ LƯU HÀNH QUANH NĂM TÙY THEO KHÍ HẬU TỪNG VÙNG. VÌ VẬY, VIỆC BẢO VỆ TRẺ KHỎI RSV CẦN ĐƯỢC LƯU Ý QUANH NĂM.1,7,8
Các nước châu Âu thường triển khai kế hoạch để giảm tải gánh nặng vào mùa đông - mùa cao điểm RSV
Tăng số lượng giường nội trú và ICU
Chuyển giường điều trị cấp cứu trong ngày thành giường nội trú
Hủy các thủ thuật và phẫu thuật không khẩn cấp
Bổ sung nhân sự y tế và hành chính
PHỤ HUYNH, NGƯỜI CHĂM SÓC VÀ GIA ĐÌNH CÓ THỂ CHỊU GÁNH NẶNG KÉO DÀI NGAY CẢ SAU KHI TRẺ XUẤT VIỆN1,10-13
RSV có thể khiến gia đình của trẻ bị nhiễm bệnh phải đối mặt với gánh nặng tâm lý và tài chính:2
Cha mẹ và người chăm sóc phải nghỉ làm, dẫn đến mất ngày công và giảm năng suất lao động.
Họ có thể phải chi trả nhiều hơn cho việc đi lại, trông trẻ khác và hỗ trợ tại nhà so với các cha mẹ và người chăm sóc của những trẻ không bị nhiễm hoặc không nhập viện vì RSV.
Gia đình có thể bị suy giảm chất lượng cuộc sống và sức khỏe tinh thần,
với mức độ căng thẳng, lo âu cao hơn.
RSV là một mối quan tâm rất lớn cho sức khỏe của trẻ và cả sức khỏe cộng đồng15,17,18 gây ra gánh nặng lâu dài đối với trẻ nhũ nhi4, 19-22 và gia đình các trẻ bị nhiễm2, 11-13, đồng thời gây ra gánh nặng về thể chất và tinh thần cho nhân viên y tế,1 cũng như áp lực lớn lên các nguồn lực y tế trong mùa RSV.7-9
Với việc tất cả trẻ đều có nguy cơ mắc RSV,¶,23-31 điều quan trọng là các bậc phụ huynh phải nhận thức rõ về căn bệnh này.32
NẾU BẠN MUỐN TÌM HIỂU THÊM VỀ RSV
Xem video
Lắng nghe chia sẻ từ các chuyên gia
* Dựa trên một nghiên cứu giám sát theo dõi dân số về các ca nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại 3 quận của Hoa Kỳ. Nghiên cứu bao gồm các trẻ nhập viện từ năm 2000 đến 2004 và các trẻ đến khám ngoại trú tại khoa cấp cứu và phòng khám nhi từ năm 2002 đến 2004. Dữ liệu được ngoại suy ra toàn bộ dân số Hoa Kỳ, cho thấy trong số những trẻ mắc bệnh liên quan đến RSV: khoảng 57.527 trẻ (3%) nhập viện, 517.747 trẻ (24%) điều trị tại khoa cấp cứu, và 1.534.064 trẻ (73%) điều trị tại các phòng khám nhi khoa. Trong số này, có 1.256.014 trẻ (61%) nằm trong độ tuổi từ 2 đến 5.3
** Dựa trên khảo sát cắt ngang của 380 nhân viên y tế tại 20 quốc gia châu Âu, thực hiện từ tháng 8/2021 đến tháng 1/2022.1
† Dựa trên khảo sát cắt ngang của 380 nhân viên y tế tại 20 quốc gia châu Âu, thực hiện từ tháng 8/2021 đến tháng 1/2022. Trung bình tỷ lệ tăng số ca khám nhi trong mùa dịch RSV là 30%, theo phản hồi từ 224 người tham gia khảo sát; khoảng biến thiên giữa các tứ phân vị: 20–50%.1
‡ Dựa trên các nghiên cứu tại Canada,11 Phần Lan,14 Ý,10 Tây Ban Nha,10 Anh,15 và Mỹ.12
§ Dựa trên các nghiên cứu tại Canada11 và Mỹ.16
‖ Dựa trên các nghiên cứu tại Canada,11 Ý,10 Tây Ban Nha,10 Mỹ,16 và một tổng quan hệ thống từ dữ liệu công bố ở 13 quốc gia.13
¶ Tỷ lệ trẻ sinh ra khỏe mạnh và/hoặc đủ tháng trong số những trẻ nhập viện do RSV, theo các nghiên cứu hồi cứu ở các quốc gia: Pháp (2010–2018, trẻ <5 tuổi): 87% khỏe mạnh, 90% đủ tháng,23 Tây Ban Nha (2004–2012, trẻ nhũ nhi): 98% khỏe mạnh, đủ tháng,24 Nhật Bản (2017–2018, trẻ ≤2 tuổi): 90% khỏe mạnh, đủ tháng,25 Đức (2015–2018, trẻ nhũ nhi): 90% khỏe mạnh, 83% đủ tháng,26 Trung Quốc (2007–2015, trẻ 28 ngày–13 tuổi): 88% khỏe mạnh, đủ tháng (trung vị tuổi: 1,4 năm),27 Anh (Scotland) (2000–2011, trẻ ≤2 tuổi): 93% khỏe mạnh,28 82% đủ tháng, Mỹ (giám sát dân số 2014–2015, trẻ ≤11 tháng tuổi): 72% khỏe mạnh, đủ tháng.29
Chú thích viết tắt:
HCP: Nhân viên y tế (healthcare professional)
ICU: Đơn vị chăm sóc tích cực (intensive care unit)
RSV: Vi-rút hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus).
References:
- Bont L et al. Infect Dis Ther 2016; 5(3): 271–298.
- Piedimonte G and Perez MK. Pediatr Rev 2014; 35(12): 519–530.
- Lively JY et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2019; 8(3): 284–286.
- McLaughlin JM et al. J Infect Dis 2022; 225(6): 1100–1111.
- Karron RA. Plotkin’s Vaccines. Seventh Edition. Chapter 51, Respiratory Syncytial Virus Vaccines. Elsevier Inc. 2018.
- Simoes EAF et al. J Infect Dis 2020; 221(8): 1256–1270.
- Obando-Pacheco et al. J Infect Dis 2018; 217: 1356–1364.
- Demont C et al. BMC Infect Dis 2021; 21(1): 730.
- Reeves RM et al. J Infect 2019; 78(6): 468–475.
- European Centre for Disease Prevention and Control. Surveillance Atlas of Infectious Diseases. Available at: http://atlas.ecdc.europa.eu/public/index.aspx. Accessed: April 2023.
- Mahase E. BMJ 2021; 374: n1802.
- Eiland LS. J Pediatr Pharmacol Ther 2009; 14(2): 75–85.
- Smith DK et al. Am Fam Physician 2017; 95(2): 94–99.
- Bianchini S et al. Microorganisms 2020; 8(12): 2048.
- Smyth RL and Breary SP. Encyclopedia of Respiratory Medicine. Bronchiolitis, Elsevier Ltd. 2006.
- Mira-Iglesias A et al. Influenza Other Respir Viruses 2022; 16(2): 328–339.
- Thomas E et al. J Infect Dis 2021; 223(5): 811–817.
- Abreo A et al. Clin Infect Dis 2020; 71(1): 211–214.
- Driscoll AJ et al. Vaccine 2020; 38(11): 2435–2448.
- Esposito S et al. Front Immunol 2022; 13: 880368.
- Hall CB et al. N Engl J Med 2009; 360: 588–598.
- Reis J and Shaman J. Infect Dis Model 2018; 3: 23–34.
- Heylen E et al. Biochem Pharmacol 2017; 127(2017): 1–12.
- Carvajal JJ et al. Front Immunol 2019; 10(2152): 1–19.
- Drajac C et al. J Immunol Res 2017; 2017(8734504): 1–13.
MAT-VN-2502950– V1.0 – 12.2025
Thông tin chỉ dành cho Nhân viên y tế
Thông tin được cung cấp bởi Hội Nhi Khoa Việt Nam với sự tài trợ của Công ty TNHH Sanofi Aventis Việt Nam thuộc tập đoàn Sanofi của Pháp