Skip To Main Content

Đây là một quan điểm phổ biến. Đúng là nhiều ca nhiễm RSV ở trẻ em chỉ gây bệnh nhẹ, có thể được chăm sóc tại nhà hoặc điều trị triệu chứng 2. Tuy nhiên, RSV rất khó lường, triệu chứng có thể bất ngờ trở nặng một cách nhanh chóng chỉ trong vài ngày.

Hơn nữa, chúng ta không thể dự đoán trước được trẻ nào sẽ tiến triển thành bệnh nặng và cần nhập viện.1
Trên thực tế, RSV là nguyên nhân hàng đầu khiến trẻ dưới 12 tháng tuổi phải nhập viện điều trị *,3-5. Vì vậy, chúng ta luôn cần cảnh giác với nguy cơ RSV ở tất cả trẻ nhũ nhi.

Theo ước tính tại Mỹ, so với cúm, trẻ em có khả năng nhập viện do RSV cao hơn khoảng 16 lần. **, 6
RSV dễ lây lan hơn, với hệ số lây truyền (R0) cao hơn:7,8

• Người nhiễm Cúm thường lây cho 1–2 người khác

• Người nhiễm RSV có thể lây cho 4–5 ngườikhác 7,8

Đúng là trẻ sinh non hoặc có bệnh lý nền có nguy cơ bị bệnh nặng do RSV cao hơn so với những trẻ khác. 1
Tuy nhiên, mọi trẻ đều có nguy cơ mắc RSV nghiêm trọng, kể cả những trẻ sinh đủ tháng và hoàn toàn khỏe mạnh.1,5,9-15
→ Đa số (70% - 100%) trẻ nhũ nhi phải nhập viện vì vi-rút hợp bào hô hấp (RSV) là các trẻ sinh đủ tháng và hoàn toàn khỏe mạnh trước đó. ‡,5,9-14 

Các bậc phụ huynh có thể đóng vai trò lớn trong việc bảo vệ trẻ, nếu họ:

• Biết các dấu hiệu bệnh và cách xử lý sớm

• Biết khi nào cần tìm đến hỗ trợ y tế

Hãy nhấn mạnh rằng:

• RSV rất khó lường 1 nên cần sự cảnh giác và theo dõi sát sao 16

• Biết cách nhận diện triệu chứng và ứng phó sẽ giúp bảo vệ trẻ tốt hơn

Nhấn vào đây để tìm hiểu thêm các biện pháp mà cha mẹ có thể thực hiện để phòng ngừa RSV cho trẻ. 

RSV chủ yếu lây qua giọt bắn khi ho hoặc hắt hơi. 17

Nghiên cứu cho thấy:

• Trẻ thường bị lây nhiễm RSV từ anh/chị em ruột hoặc trẻ khác 17,18,19

• Trẻ nhũ nhi có anh/chị lớn có nguy cơ nhiễm RSV cao hơn 18,19

• Trẻ đi nhà trẻ có nguy cơ mắc RSV cao hơn 36% so với trẻ không đi nhà trẻ §,20

** Dựa trên một phân tích hồi cứu dữ liệu từ 13 bang của Hoa Kỳ trong giai đoạn giữa năm 1993 (trước khi vắc-xin cúm được sử dụng ở trẻ nhũ nhi) đến năm 2008. Mô hình hồi quy nhị thức âm sử dụng dữ liệu giám sát RSV và cúm hàng tuần để ước lượng mức độ đóng góp của hai loại vi-rút này vào số ca nhập viện do bệnh hô hấp và tim mạch. Mùa dịch được định nghĩa từ tháng 7 năm trước đến tháng 6 năm sau.6

† Dựa trên giá trị R0 (hệ số lây nhiễm cơ bản) của RSV: R0 là số người trung bình bị lây nhiễm từ một người bệnh, từ đó cho thấy mức độ lây lan của bệnh đó.7 Giá trị R0 trung bình của RSV là 4.5 (dao động từ 1.1 đến 9.5 tùy  mô hình);8 R0 trung bình của vi-rút cúm mùa là 1.28 (khoảng tứ phân vị: 1.19–1.37).7

‡ Tỷ lệ trẻ sinh đủ tháng và/hoặc khỏe mạnh trong số những trẻ nhập viện do RSV theo các nghiên cứu hồi cứu tại: Pháp (2010–2018; trẻ <5 tuổi): 87% khỏe mạnh và 90% sinh đủ tháng;5 Tây Ban Nha (2004–2012; trẻ nhũ nhi): 98% khỏe mạnh và sinh đủ tháng;9 Nhật Bản (01/2017–12/2018; trẻ ≤2 tuổi): 90% khỏe mạnh và sinh đủ tháng;10 Đức (2015–2018; trẻ nhũ nhi): 90% khỏe mạnh và 83% sinh đủ tháng;11 Trung Quốc (2007–2015; trẻ từ 28 ngày–13 tu ổi): 88% khỏe mạnh và sinh đủ tháng (trung vị tuổi: 1,4);12 Anh (Scotland) (2000–2011; trẻ <2 tuổi): 93% khỏe mạnh và 82% sinh đủ tháng;13 Hoa Kỳ (giám sát dân số 2014–2015; trẻ ≤11 tháng): 72% khỏe mạnh và sinh đủ tháng.14

§ Dữ liệu từ một nghiên cứu đoàn hệ tại Anh, theo dõi 12.453 bà mẹ và 13.773 trẻ từ năm 2007–2011. Ở nhóm trẻ <1 tuổi, tỷ lệ rủi ro hiệu chỉnh là 1,36 (khoảng tin cậy 95%: 1,09–1,69).20

 

Chú thích viết tắt:

CI: khoảng tin cậy (confidence interval)

HCUP: Dự án Chi phí và Sử dụng Dịch vụ Y tế (Healthcare Cost and Utilization Project)

R0: hệ số lây cơ bản (basic reproduction number);

RSV: vi-rút hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus).

 

Tài liệu tham khảo:

  1. Bianchini S et al. Microorganisms 2020; 8(12): 2048.
  2. Karron RA. Plotkin’s Vaccines. Seventh Edition. Chapter 51, Respiratory Syncytial Virus Vaccines. Elsevier Inc. 2018.
  3. Suh M et al. J Infect Dis 2022; 226(Suppl 2): S154–S163.
  4. Bont L et al. J Infect Dis Ther 2016; 5(3): 271–298.
  5. Demont C et al. BMC Infect Dis 2021; 21(1): 730.
  6. Zhou H et al. Clin Infect Dis 2012; 54(10): 1427–1436.
  7. Liu L et al. Front Public Health 2021; 9: 587245.
  8. Rees J and Shaman J. J Infect Dis Model 2018; 3: 23–34.
  9. Sanchez-Luna M et al. Curr Med Res Opin 2016; 32(4): 693–698.
  10. Kobayashi Y et al. Ped Int 2021; 64: e14967.
  11. Hartmann K et al. J Infect Dis 2022; 226: 386–393.
  12. Yu J et al. Emerg Infect Dis 2019; 25(6): 1127–1135.
  13. Thwaites R et al. Eur J Pediatr 2020; 179(5): 791–796.
  14. Arriola C et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2020; 9(5): 587–595 & SupplInfo.
  15. Hodges EN et al. J Infect Dis 2022; 226(S2): S148–S153.
  16. European Foundation for the Care of Newborn Infants (EFCNI). Are you RSV aware? Available at: https://www.efcni.org/activities/campaigns/are-you-rsv-aware/. Accessed: April 2023.
  17. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). RSV transmission. 2022. Available at: https://www.cdc.gov/rsv/about/transmission.html. Accessed: April 2023.
  18. Jacoby P et al. Epidemiol Infect 2017; 145(2): 266–271.
  19. Yamin D et al. PNAS 2016; 113(46): 13293–13244.
  20. Zylbersztejn A et al. Euro Surveill 2021; 26(6): 2000023.

MAT-VN-2502950– V1.0 – 12.2025

Thông tin chỉ dành cho Nhân viên y tế
Thông tin được cung cấp bởi Hội Nhi Khoa Việt Nam với sự tài trợ của Công ty TNHH Sanofi Aventis Việt Nam thuộc tập đoàn Sanofi của Pháp