Vi-rút hợp bào hô hấp (RSV) là một loại vi-rút hô hấp phổ biến
và là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh đường hô hấp ở trẻ nhỏ *, **, 1-5
RSV LÀ MỘT LOẠI VI-RÚT RNA XUẤT HIỆN TRÊN TOÀN THẾ GIỚI, CÓ THỂ XUẤT HIỆN THEO MÙA HOẶC QUANH NĂM 2, 7
Tại các vùng khí hậu ôn đới, mùa RSV thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.7, 9
Tuy nhiên, mùa dịch có thể bị gián đoạn – như đã thấy gần đây do đại dịch COVID-19.10, 11
Tại Việt Nam trong thời gian gần đây, RSV lưu hành quanh năm với số ca bệnh tăng nhiều hơn vào mùa mưa ở miền Nam và mùa đông-xuân ở miền Bắc.
RSV là một loại vi-rút rất khó lường. Nó có thể chỉ gây ra các triệu chứng giống cảm lạnh, nhưng cũng có thể gây nhiễm trùng hô hấp dưới
(VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN và VIÊM PHỔI).2
CÁC DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG CỦA NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP DƯỚI
DO RSV CÓ THỂ BAO GỒM:
TRIỆU CHỨNG THỂ NHẸ 12, 13
-
Hắt hơi
-
Nghẹt mũi/chảy nước mũi
-
Ho
Vi-rút có thể lây truyền chỉ thông qua việc chạm vào đồ chơi có chứa vi-rút trên bề mặt. 12, 13
Đây không phải là danh sách đầy đủ. Trẻ có thể gặp các triệu chứng khác chưa được liệt kê trong danh sách trên.
TÌNH TRẠNG TRỞ NẶNG DO RSV RẤT KHÓ ĐỂ DỰ ĐOÁN TRƯỚC14
-
Tình trạng của trẻ có thể xấu đi nhanh chóng, chỉ trong vòng 2–3 ngày sau khi nhiễm bệnh.15
-
Các trường hợp nhiễm RSV trở nặng có thể diễn tiến nghiêm trọng đến mức cần nhập viện điều trị.§,2
TRIỆU CHỨNG THỂ NẶNG 12, 13
-
Thở khò khè / Khó thở
-
Ho
-
Thở nhanh
-
Giảm oxy trong máu
-
Ngưng thở
Đây không phải danh sách đầy đủ. Trẻ có thể gặp các triệu chứng khác chưa được liệt kê trong danh sách trên.
TÌNH TRẠNG TRỞ NẶNG DO RSV RẤT KHÓ ĐỂ DỰ ĐOÁN TRƯỚC 14
-
Tình trạng của trẻ có thể xấu đi nhanh chóng, chỉ trong vòng 2–3 ngày sau khi nhiễm bệnh.15
-
Các trường hợp nặng (nhưng không phải tất cả) có thể cần nhập viện.§,2
TẤT CẢ TRẺ ĐỀU CÓ NGUY CƠ NHẬP VIỆN DO RSV – NGAY CẢ NHỮNG TRẺ SINH ĐỦ THÁNG, TRẺ KHỎE MẠNH, VÀ TRẺ SINH TRƯỚC MÙA DỊCH. ||, 8, 9, 16
TÁC ĐỘNG CỦA RSV ĐỐI VỚI TRẺ NHŨ NHI KHÔNG CHỈ DỪNG LẠI
Ở VIỆC ĐIỀU TRỊ BỆNH2, 6, 17-19
Bệnh do RSV có thể đòi hỏi can thiệp y tế, kèm theo nguy cơ
biến chứng nghiêm trọng và những hậu quả lâu dài,2, 6, 17-19 như:
Việc điều trị cho bệnh do RSV mức độ nặng (viêm phổi/viêm tiểu phế quản) ở trẻ nhũ nhi hiện nay
chủ yếu là chăm sóc hỗ trợ 2, 20
RSV LÀ MỘT LOẠI VI-RÚT CÓ TÍNH LÂY LAN CAO22–25
Xem thêm ngay về Gánh nặng bệnh tật của RSV ở trẻ nhũ nhi để chuẩn bị tốt phòng ngừa
* * RSV có thể gây bệnh nhẹ và có thể tự khỏi, nhưng RSV cũng có thể nhanh chóng tiến triển thành bệnh nặng, đe dọa tính mạng.2
** Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tại Hoa Kỳ 3-4 và một tổng quan hệ thống các nghiên cứu từ Hoa Kỳ, Canada và Châu Âu.1
† Từ một phân tích dữ liệu giám sát chủ động, tiến cứu về nhiễm trùng hô hấp cấp ở trẻ <24 tháng tuổi tại 3 quận ở Hoa Kỳ giai đoạn 2004–2009, được công bố bởi Mạng lưới Giám sát Vắc-xin Mới (New Vaccine Surveillance Network - NVSN). Tỷ lệ trung bình hằng năm mắc nhiễm RSV ở trẻ đến khám tại các phòng khám nhi khoa là 205,7 (KTC 95%: 169,5–241,9) trên 1.000 trẻ (20,6%).3
‡ Từ một tổng quan hệ thống và phân tích gộp các nghiên cứu tại Hoa Kỳ mô tả tỷ lệ nhập viện liên quan RSV ở trẻ nhũ nhi, trong đó tìm kiếm được thực hiện ngày 14/8/2020 và bao gồm các nghiên cứu từ năm 2000–2020. Trong 25 nghiên cứu đáp ứng tiêu chí, ở trẻ nhũ nhi <1 tuổi, tỷ lệ nhập viện hằng năm liên quan đến RSV gộp chung là 19,4 (KTC 95%: 17,9–20,9) trên 1.000 (2,0%).4
§ Trẻ nhũ nhi gặp khó khăn khi bú, có biểu hiện suy hô hấp rõ rệt, hoặc cần bổ sung oxy có thể phải nhập viện để điều trị và theo dõi.2
|| Dựa trên một nghiên cứu tại Pháp cho thấy 47% (n=85.292/181.758) trẻ nhũ nhi nhập viện được sinh ra trước mùa (tháng 4 đến tháng 9);8 một nghiên cứu tại Anh cho thấy 51% (n=10.328/20.359) ca nhập viện xảy ra ở trẻ nhũ nhi sinh từ tháng 4 đến tháng 10;9 và một nghiên cứu tại Tây Ban Nha cho thấy 54% (n=340/631) trẻ nhập viện vì RSV được sinh ra trước mùa (từ tháng 4 đến tháng 10).16
¶ Từ một nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 408 trẻ nhũ nhi tại Phần Lan trong mùa RSV từ năm 2017–2018. Trẻ nhũ nhi được theo dõi trong vòng 10 tháng sau sinh (từ tháng 9 đến tháng 6), có 134 trẻ nhiễm RSV trong giai đoạn này. Trong số đó, 103 trẻ nhũ nhi (76,9%) phát triển viêm tai giữa cấp.17
# Từ một nghiên cứu đoàn hệ trên quần thể trẻ nhũ nhi tại Hoa Kỳ sinh từ năm 1995–2007 và được theo dõi liên tục trong chương trình Medicaid Tennessee (TennCare) trong năm đầu đời. Có 123.301 trẻ nhũ nhi được đưa vào nghiên cứu đều ≥35 tuần tuổi thai và sinh trong khoảng từ 1/6 đến 31/12 mỗi năm. Trong số này, 8.440 trẻ (6,8%) có ít nhất một lần khám liên quan viêm tiểu phế quản do RSV trong 6 tháng đầu đời. Dữ liệu cũng được thu thập cho 6 tháng tiếp theo sau khi tính đến nhiễm RSV trong 6 tháng đầu. Tỷ số chênh 1,21 (KTC 95%: 1,14–1,29).18
†† Từ một nghiên cứu hồi cứu tại Hoa Kỳ xác định trẻ sơ sinh nhiễm RSV và được theo dõi ≥24 tháng liên tục trong cơ sở dữ liệu Truven MarketScan (1/1/2004 – 30/9/2015). Các trẻ mắc RSV (n=38.473) được ghép điểm xu hướng với nhóm chứng không mắc (n=76.825) dựa trên đặc điểm ban đầu và tuổi thai. Tỷ lệ được tính theo số lượt khám/100 bệnh nhân-năm kể từ khi nhiễm RSV. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ y tế tích lũy trung bình do mọi nguyên nhân trên 100.000 bệnh nhân-năm giữa trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm RSV và nhóm chứng trong vòng 2 năm theo dõi sau nhiễm RSV: số lượt khám bác sĩ cao hơn 34% ở trẻ nhiễm RSV (n=3.363) so với nhóm chứng (n=2.505); số lượt khám tại khoa cấp cứu cao hơn 53% (n=110 so với n=72); số lượt nhập viện cao hơn 167% (n=24 so với n=9).6
‡‡ Một nghiên cứu giám sát tiến cứu, dựa trên quần thể về nhiễm trùng hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại ba quận ở Hoa Kỳ. Nghiên cứu tuyển chọn trẻ nhập viện từ 2000 đến 2004, và trẻ ngoại trú tại khoa cấp cứu và phòng khám nhi khoa từ 2002 đến 2004. Dữ liệu được ngoại suy cho dân số Hoa Kỳ, ước tính rằng trong số trẻ mắc bệnh liên quan RSV, khoảng 57.527 trẻ (3%) nhập viện, 517.747 trẻ (24%) được điều trị tại khoa cấp cứu, và 1.534.064 trẻ (73%) được điều trị tại phòng khám nhi khoa; trong số trẻ ngoại trú này, 1.256.014 trẻ (61%) ở độ tuổi từ 2 đến 5.21
Chú thích viết tắt:
CI: Khoảng tin cậy (confidence interval)
NVSN: Mạng lưới Giám sát Vắc-xin Mới (New Vaccine Surveillance Network)
RNA: Axit ribonucleic (ribonucleic acid)
RSV: Vi-rút hợp bào hô hấp (respiratory syncytial virus)
References:
- Demont C et al. BMC Infect Dis 2021; 21(1): 730.
- Sanchez-Luna M et al. Curr Med Res Opin 2016; 32(4): 693–698.
- Kobayashi Y et al. Ped Int 2021; 64: e14957.
- Hartmann K et al. J Infect Dis 2022; 226: 386–395.
- Yu J et al. Emerg Infect Dis 2019; 25(6): 1127–1135.
- Thwaites R et al. Eur J Pediatr 2020; 179(5): 791–799.
- Arriola C et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2020; 9(5): 587–595 & SuppInfo.
- Bianchini S et al. Microorganisms 2020; 8(12): 2048.
- Hodges EN et al. J Infect Dis 2022; 226(S2): S148–S153.
- Hall CB et al. N Engl J Med 2009; 360: 588–598.
- European Health Management Association. The Health System Burden of Respiratory Syncytial Virus (RSV) in Europe. Available at: https://www.vaccinestogether.org/the_health_system_burden_of_rsv_in_europe_ehma_s_white_paper. Accessed: April 2023.
- Fusco F et al. The Burden of Respiratory Syncytial Virus: Understanding Impacts on the NHS, Society and Economy. RAND Corporation. 2022.
- Rainisch G et al. Vaccine 2020; 38(2): 251–257.
- Suh M et al. J Infect Dis 2022; 226(Suppl 2): S154–S163.
- Bont L et al. Infect Dis Ther 2016; 5(3): 271–298.
- Abreo A et al. Clin Infect Dis 2020; 71(1): 211–214.
- Piedimonte G and Perez MK. Pediatr Rev 2014; 35(12): 519–530.
- Driscoll AJ et al. Vaccine 2020; 38(11): 2435–2448.
- Simoes EAF et al. J Infect Dis 2020; 221(8): 1256–1270.
- Reeves RM et al. J Infect 2019; 78(6): 468–475.
- Mira-Iglesias A et al. Influenza Other Respir Viruses 2022; 16(2): 328–339.
- Thomas E et al. J Infect Dis 2021; 223(5): 811–817.
- Lively JY et al. J Pediatric Infect Dis Soc 2019; 8(3): 284–286.
- McLaughlin JM et al. J Infect Dis 2022; 225(6): 1100–1111.
- Karron RA. Plotkin’s Vaccines. Seventh Edition. Chapter 51, Respiratory Syncytial Virus Vaccines. Elsevier Inc. 2018.
- Barr R et al. Ther Adv Infect Dis 2019; 6: 1–9.
- Hodgson D et al. Influenza Other Respir Viruses 2020; 14(1): 19–27.
- Li Y et al. Lancet 2022; 399(10340): 2047–2064.
MAT-VN-2502950– V1.0 – 12.2025
Thông tin chỉ dành cho Nhân viên y tế
Thông tin được cung cấp bởi Hội Nhi Khoa Việt Nam với sự tài trợ của Công ty TNHH Sanofi Aventis Việt Nam thuộc tập đoàn Sanofi của Pháp